Thứ Hai, 21 tháng 9, 2015
Những câu giao tiếp trong tiếng Nhật cơ bản
Dưới đây là những câu là những câu giao tiếp cơ bản mà người Nhật sử dụng hằng ngày như chào hỏi, xin lỗi, cảm ơn...mà bất kì người học tiếng Nhật nào cũng nên ghi nhớ trước tiên.
おはようございます ohayogozaimasu : chào buổi sáng
こんにちは - konnichiwa : xin chào, chào buổi chiều
こんばんは - konbanwa : chào buổi tối
おやすみなさい - oyasuminasai : chúc ngủ ngon
さようなら - sayounara : chào tạm biệt
ありがとう ございます arigatou gozaimasu : xin cảm ơn
すみません - sumimasen : xin lỗi…
おねがいします- onegaishimasu : xin vui lòng
Thứ Ba, 15 tháng 9, 2015
Từ vựng cơ bản bài 01: Minnano Nihongo
第01課:
かんたんな: đơn giản
ちかい: gần
とおい: xa
はやい: nhanh
おそい: chậm
おおい: nhiều
すくない: ít
あたたかい: ấm áp
すずしい: mát mẽ
あまい: ngọt
からい: cay
おもい: nặng
かるい: nhẹ
いい: tốt
きせつ: mùa
はる mùa xuân
なつ: mùa hè
あき: mùa thu
ふゆ: mùa đông
てんき: thời tiết
あめ: mưa
ゆき: tuyết
くもり: mây
ホテル: khách sạn
くうこう: hàng không
うみ: biển
せかい: thế giới
パーテイー: tiệc
まつり: lễ hội
しけん: kỳ thi
すきやき: món thịt bò nấu rau
さしみ: món gỏi cá sống
すし: món cá sống
てんぷら: món tôm chiên
いけばな: nghệ thuật cắm hoa
もみじ: lá đỏ
どちら: cái nào
どちらも: cả hai
ずっと: suốt
はじめて: lần đầu tiên
ただいま: tôi đã về
おかえりなさい: anh về đấy à
すごいですね: tuyệt vời quá nhỉ
でも: nhưng mà
Bài học tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Nhật
Bài học sau đây sẽ diễn tả những câu nói giao tiếp hàng ngày, những câu giới thiệu bản thân mà người Nhật hay sử dụng. Hãy cùng xem và để ý cấu trúc ngữ pháp trong câu văn nhé
< a a , chào Kim. Rất vui được gặp bạn.mình là Lin. Mình đến từ Đài Loan. Rất mong được giúp đỡ >
A: 私の名前はお金の金と書いてキムと読むんですが、台湾も同じですか?
< tên của mình đọc làm Kim trong chữ viết Kanji,ở Đài Loan cũng như vậy chứ >
B: いいえ、この漢字は台湾にもありますが、読み方は違いますね。<ジン>と読みますよ。
A: そうですか。この金という漢字は金という意味なので、良く私にお金があると思われるんですが、実際、お金は全然ありません。貧乏な金です。よろしく。
<Vậy à. chữ Kim này có ý nghĩa là tiền nên mình hay bị nghĩ là có nhiều tiền, thực ra mình hoàn toàn chẳng có tiền. Là Kim nghèo khổ. Mong được các bạn giúp đỡ >
B: へえ、貧乏な金さんですか。私は木曜日の<木>という漢字を二つ書いて、<リン>とよみます。日本語で<はやし>とも読みますから、みんなわたしのことを<はやしさん>と呼びます。だからキムさんもわたしのことを<はやし>と呼んでください。
của 木曜日 và đọc là <リン>.Vì trong tiếng Nhật cũng đọc là <はやし>nữa nên mọi người hay gọi mình là <はやしさん>. Vì thế Kim cũng gọi mình là <はやし> nhé.
A: はい、じゃ。台湾の林さんね。これからよろしく。
< vâng, Lin từ Đài Loan nhỉ.Từ nay rất mong được cậu giúp đỡ>
B: こちらこそ、よろしく。
< Mình cũng thế, mong được cậu giúp đỡ >.
新しい言葉
韓国(かんこく):hàn quốc
台湾(たいわん):đài loan
名前(なまえ):tên
自己紹介(じこしょうかい):tự giới thiệu bản thân
金(かね):tiền
漢字(かんじ):chứ Hán
意味(いみ): ý nghĩa
実際(じっさい):thực tế
貧乏(びんぼう):nghèo khổ
全然(ぜんぜん):hoàn toàn
木曜日(もくようび): thứ 5
Những mẫu ngữ pháp phán đoán
Học cách sử dụng những mẫu câu: ~っぽい
~がたい
~がちだ/~がちの
~気味
~っぽい
A 意味
~のように感じる・~のように見える Cảm thấy như là ~ ; Thấy như là ~ 接続 [い形-O] [名] +っぽい
① このテーブルは高いのに安っぽく見える。
Cái bàn này dù đắt nhưng nhìn rẻ tiền.
② あの黒っぽい服を着た人はだれですか。
Người mặc bộ quần áo trông đen đen kia là ai?
③ 彼女はいたずらっぽい目で私を見た。
Cô ta nhìn tôi với con mắt đầy tinh quái.
④ あの子はまだ中学生なのに、とても大人っぽい。
Thằng nhỏ đó tuy vẫn là học sinh trung học nhưng trông rất người lớn.
B 意味
~しやすい・よく~する Dễ làm ~ 接続 [動-ます形]+っぽい
① 彼は怒りっぽいけれど、本当は優しい人です。
Anh ấy là người dễ nổi nóng nhưng thực ra là người rất hiền lành.
② 最近忘れっぽくなったのは、年のせいだろう。
Gần đây mau quên thế là tại tuổi cao rồi chăng?
~がたい
意味
~するのは難しい・なかなか~することができない Khó làm ~ ; gần như không thể ~ 接続 [動-ます形]+がたい
① 彼女がそんなことをするは、信じがたい。
Cô ấy đến việc đó mà cũng làm được, thật khó tin.
② この仕事は私には引き受けがたい。
Công việc này với tôi thật khó đảm nhận.
③ 幼(おさな)い子供に対する犯罪は許(ゆる)しがたい。
Tội phạm đối với trẻ nhỏ là không thể tha thứ được.
④ あした帰国するが、仲良くなった友達と別れがたい気持ちで一杯だ
Ngày mai về nước rồi nhưng vẫn đầy tâm trạng khó chia tay vớinhững người bạn tốt.
~がちだ/~がちの
意味
~することが多い・~しやすい Việc làm ~ là nhiều; ~ dễ làm; có chiều hướng ~ 接続 [動-ます形] [名] +がちだ
① 雪が降ると、電車は遅れがちだ。
Khi tuyết rơi, tàu thường hay trễ.
② 彼は最近、体調を崩(くず)して、日本語のクラスを休みがちです。
Anh ấy gần đây do cơ thể không khoẻ, hay nghỉ lớp học tiếng Nhật.
③ 春は曇(くも)りがちの日が多い。
Mùa xuân thì những ngày râm mát nhiều.
④ 母は病気がちなので、あまり働けない。
Mẹ hay ốm nên chẳng làm việc được mấy.
注意
悪い意味で使われることが多い。 Hay được dùng với nghĩa xấu.
~気味
意味
少し~の感じがある Hơi có cảm giác là ~ 接続 [動-ます形] [名] +気味
① 仕事が忙しくて、最近少し疲れ気味だ。
Vì công việc bận nên gần đây hơi thấy mệt.
② このごろ、太(ふと)り気味だから、ジョギングを始めた。
Gần đây vì thấy hơi béo lên, tôi đã bắt đầu chạy bộ.
③ 日本語能力試験が近づいたので、焦(あせ)り気味だ。
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã đến gần, tôi thấy hơi sốt ruột/vội vàng.
④ 昨日から風邪気味で、頭が痛い。
Từ hôm qua hơi bị trúng gió nên đầu bị đau.
~がたい
~がちだ/~がちの
~気味
~っぽい
A 意味
~のように感じる・~のように見える Cảm thấy như là ~ ; Thấy như là ~ 接続 [い形-O] [名] +っぽい
① このテーブルは高いのに安っぽく見える。
Cái bàn này dù đắt nhưng nhìn rẻ tiền.
② あの黒っぽい服を着た人はだれですか。
Người mặc bộ quần áo trông đen đen kia là ai?
③ 彼女はいたずらっぽい目で私を見た。
Cô ta nhìn tôi với con mắt đầy tinh quái.
④ あの子はまだ中学生なのに、とても大人っぽい。
Thằng nhỏ đó tuy vẫn là học sinh trung học nhưng trông rất người lớn.
B 意味
~しやすい・よく~する Dễ làm ~ 接続 [動-ます形]+っぽい
① 彼は怒りっぽいけれど、本当は優しい人です。
Anh ấy là người dễ nổi nóng nhưng thực ra là người rất hiền lành.
② 最近忘れっぽくなったのは、年のせいだろう。
Gần đây mau quên thế là tại tuổi cao rồi chăng?
~がたい
意味
~するのは難しい・なかなか~することができない Khó làm ~ ; gần như không thể ~ 接続 [動-ます形]+がたい
① 彼女がそんなことをするは、信じがたい。
Cô ấy đến việc đó mà cũng làm được, thật khó tin.
② この仕事は私には引き受けがたい。
Công việc này với tôi thật khó đảm nhận.
③ 幼(おさな)い子供に対する犯罪は許(ゆる)しがたい。
Tội phạm đối với trẻ nhỏ là không thể tha thứ được.
④ あした帰国するが、仲良くなった友達と別れがたい気持ちで一杯だ
Ngày mai về nước rồi nhưng vẫn đầy tâm trạng khó chia tay vớinhững người bạn tốt.
~がちだ/~がちの
意味
~することが多い・~しやすい Việc làm ~ là nhiều; ~ dễ làm; có chiều hướng ~ 接続 [動-ます形] [名] +がちだ
① 雪が降ると、電車は遅れがちだ。
Khi tuyết rơi, tàu thường hay trễ.
② 彼は最近、体調を崩(くず)して、日本語のクラスを休みがちです。
Anh ấy gần đây do cơ thể không khoẻ, hay nghỉ lớp học tiếng Nhật.
③ 春は曇(くも)りがちの日が多い。
Mùa xuân thì những ngày râm mát nhiều.
④ 母は病気がちなので、あまり働けない。
Mẹ hay ốm nên chẳng làm việc được mấy.
注意
悪い意味で使われることが多い。 Hay được dùng với nghĩa xấu.
~気味
意味
少し~の感じがある Hơi có cảm giác là ~ 接続 [動-ます形] [名] +気味
① 仕事が忙しくて、最近少し疲れ気味だ。
Vì công việc bận nên gần đây hơi thấy mệt.
② このごろ、太(ふと)り気味だから、ジョギングを始めた。
Gần đây vì thấy hơi béo lên, tôi đã bắt đầu chạy bộ.
③ 日本語能力試験が近づいたので、焦(あせ)り気味だ。
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã đến gần, tôi thấy hơi sốt ruột/vội vàng.
④ 昨日から風邪気味で、頭が痛い。
Từ hôm qua hơi bị trúng gió nên đầu bị đau.
Học tiếng Nhật cho người mới bắt đầu: Bài 1
Các bạn thực tập sinh làm quen với bảng chữ cái, cách viết và một số từ vựng đơn giản
Bảng chữ cái và cách viết
Bảng chữ cái Hiragana
| あ a | い i | う u | え e | お o |
| か ka | き ki | く ku | け ke | こ ko |
| さ sa | しshi | すsu | せ se | そ so |
| た ta | ちchi | つtsu | て te | と to |
| な na | に ni | ぬnu | ねne | のno |
| は ha | ひhi | ふfu | へhe | ほho |
| まma | みmi | むmu | めme | もmo |
| やya | ゆyu | よyo | ||
| らra | りri | る ru | れ re | ろro |
| わwa | をo | |||
| んn |
| が ga | ぎgi | ぐgu | げge | ごgo |
| ざza | じ ji | ずzu | ぜze | ぞzo |
| だda | ぢji | づzu | でde | どdo |
| ばba | びbi | ぶbu | べbe | ぼbo |
| ぱ pa | ぴpi | ぷpu | ぺpe | ぽpo |
| きゃ kya | きゅ kyu | きょ kyo |
| しゃ sha | しゅ shu | しょ sho |
| ちゃ cha | ちゅ chu | ちょ cho |
| にゃ nya | にゅnyu | にょ nyo |
| ひゃ hya | ひゅhyu | ひょ hyo |
| みゃmya | みゅmyu | みょ myo |
| りゃ rya | りゅ ryu | りょ ryo |
| ぎゃ gya | ぎゅ gyu | ぎょ gyo |
| じゃ ja | じゅ ju | じょ jo |
| びゃ bya | びゅ byu | びょ byo |
| ぴゃ pya | ぴゅ pyu | ぴょ pyo |
Video hướng dẫn cách viết chữ cái Hiragana
Bảng chữ cái Katakana
| ア a | イi | ウu | エ e | オo |
| カka | キki | クku | ケ e | コ ko |
| サsa | シshi | スsu | セ se | ソso |
| タ ta | チchi | ツtsu | テte | ト to |
| ナna | ニni | ヌnu | ネne | ノno |
| ハha | ヒ hi | フfu | ヘhe | ホho |
| マma | ミmi | ムmu | メ me | モmo |
| ヤya | ユyu | ヨ yo | ||
| ラra | リri | ルru | レre | ロro |
| ワwa | ヲo | |||
| ンn |
| ガ ga | ギgi | グgu | ゲge | ゴge |
| ザza | ジji | ズzu | ゼze | ゾzo |
| ダda | ヂij | ヅzu | デde | ドdo |
| バ ba | ビbi | ブbu | ベbe | ボbo |
| パ pa | ピpi | プpu | ペpe | ポpo |
| キャ kya | キュ kyu | キョ kyo |
| シャ sha | シュ shu | ショ sho |
| チャ cha | チュ chu | チョ cho |
| ニャ nya | ニュnyu | ニョ nyo |
| ヒャ hya | ヒュ hyu | ヒョ hyo |
| ミャ mya | ミュ myu | ミョ myo |
| リャ rya | リュ ryu | リョ ryo |
| ギャgya | ギュ gyu | ギョ gyo |
| ジャ ja | ジュ ju | ジョ jo |
| ビャbya | ビュ byu | ビョ byo |
| ピャpya | ピュ pyu | ピョ pyo |
Video hướng dẫn cách viết Katakana
Từ vựng cơ bản
わたし : tôi
わたしたち : chúng ta, chúng tôi
あなた : bạn
あのひと : người kia
あのかた : vị kia
みなさん : các bạn, các anh, các chị, mọi người
~さん <~san> : anh ~, chị ~
~ちゃん <~chan> : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi than mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)
~くん <~kun> : bé (dùng cho nam) hoặc gọi than mật
~じん <~jin> : người nước ~
せんせい : giáo viên
きょうし : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp)
がくせい : học sinh, sinh viên
かいしゃいん : nhân viên công ty
~しゃいん <~shain> : nhân viên công ty ~
ぎんこういん : nhân viên ngân hàng
いしゃ : bác sĩ
けんきゅうしゃ : nghiên cứu sinh
エンジニア : kỹ sư
だいがく : trường đại học
びょういん : bệnh viện
でんき : điện
だれ : ai (hỏi người nào đó)
どなた : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn)
~さい <~sai> : ~tuổi
なんさい : mấy tuổi
おいくつ : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn)
はい : vâng
いいえ : không
しつれいですが : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó)
おなまえは? : bạn tên gì?
: đây là ngài ~
~から きました <~kara kimashita> : đến từ ~
3. Một số câu giao tiếp thông dụng
Ohayou gozaimasu : Chào buổi sáng
Konnichiwa : Chào buổi trưa
Kombanwa : Chào buổi tối
Sayonara : Tạm biệt
Jane : Tạm biệt
Mata ashite : Tạm biệt
Oyasuminasai : Chúc ngủ ngon
Hajimemashite : Lần đầu tiên được làm quen với anh/chị....
Douzo yoroshiki onegaishimasu : Xin anh/chị hãy chiếu cố cho
Ohisashiburi desu : Lâu wa' không gặp
Ogenki desu ka ? : Anh/chị có khỏe không ?
-> Okagesamade : Nhờ trời tôi vẫn khỏe
-> Mama desu. Arigato : Cám ơn , tôi vẫn bình thường
-> Amari genki janai desu : Tôi không khỏe lắm
Itte rasshai : Chúc anh 1 ngày tốt lành
Go kouun wo inotte imasu : Chúc may mắn
Go seikou wo inotte imasu : Chúc thành công
Gokazoku no minasama niyoroshiku ni ótutae kudasai : Cho tôi gửi lời thăm đến mọi người trong nhà
Itte kimasu : Tôi đi đây
Tadaima : Tôi đã về
Mata ashita : Hẹn gặp ngày mai !
Chotto sumimasen ga : Xin lỗi, cho tôi hỏi thăm
Sumimasen ga , chotto tetsudatte kudasaimasen ga : Xin lỗi có thể giúp tôi một chút không ?
-> Hai, nan deshou ka : Vâng, có chuyện gì vậy ?
-> Chotto matte kudasai : Xin chờ 1 chút
-> Zannen desuga : Tôi rất tiếc
Daijoubu desu yo : Không sao đầu
Ikimashou : Chúng ta đi
Mochiron : Dĩ nhiên
Ngữ pháp tiếng nhật cơ bản phần 1
Hãy cùng xem học ngữ pháp tiếng Nhật cơ bản phần 1, trong phần này chúng ta sẽ học những câu ngữ pháp căn bản thông dụng thường gặp trong giao tiếp hàng ngày.
わたし は ベトナムじん です。
Tôi là người Việt Nam.わたしは ベトナムじん では (じゃ) ありません。...
Tôi là người Việt Nam.わたしは ベトナムじん では (じゃ) ありません。...
りーさん は ベトナムじん ですか。
Cô Ly có phải là người Việt Nam không ?
ビンさん も ベトナムじん です。
Anh Vinh cũng là người Việt Nam.
この ひと は ビンさん です。
Người này là anh Vinh. ( Gần tôi / Gần người nói )その ひと は ビンさん です。
Người đó là anh Vinh. ( Gần bạn / Gần người nghe )あの ひと は ビンさん です。
Người kia là anh Vinh. ( Xa cả người nói và người nghe )この / その / あの ひと は だれ ですか。
Người này / Người kia là ai vậy ?
あなた は おいくつ ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người lớn hơn mình / Lịch sự )あなた は なんさい ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người ngang hoặc nhỏ tuổi hơn mình)
Ví dụ
あなた は ラオさん ですか。
Bạn có phải là anh Rao không ?はい、わたし は ラオ です。Vâng, tôi là Rao.いいえ、わたし は ラオ では/じゃ ありません。
Không, tôi không phải là Rao.
ナロンさん は インドネシアじん ですか。
Naron có phải là người Indonesia không ?いいえ、インドネシアじん では ありません。 タイです。
Không, không phải là người indonesia. Là người Thái.
マリオさん も タイじん ですか。
Mario cũng là người Thái phải không ?いいえ、マリオさん は フィリピンじん です。
Không, Anh Mario là người Philipin.
あの ひと は だれ です か。
Người đó là ai vậy ? ラオさん です。
Đó là Anh Rao.
ラオさん は けんしゅうせい ですか。
Anh Rao là nghiên cứu sinh phải không ?
はい、とうきょうでんき の けんしゅうせい です。
Vâng, đó là nghiên cứu sinh ở công ty TokyoDenki.
たなかさん は なん さい ですか。
Anh Tanaka mấy tuổi vậy ?28さい です。
28 Tuổi.
Đàm thoại
紹介(しょうかい)
(Giới thiệu)
田中(たなか):みなさん、おはよう ございます。
Chào mọi ngườiわたし は たなか です。
Tôi là Tanaka.どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.
ラオ:
はじめまして。
Xin chào.わたし は インド の ラオ です。
Tôi là Rao, người ấn độ.とうきょうでんき の けんしゅうせいです。
Hiện là nghiên cứu sinh công ty TokyoDenki.せんもん は コンピューター です。
Chuyên môn của tôi là ngành máy tính. どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.
(Giới thiệu)
田中(たなか):みなさん、おはよう ございます。
Chào mọi ngườiわたし は たなか です。
Tôi là Tanaka.どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.
ラオ:
はじめまして。
Xin chào.わたし は インド の ラオ です。
Tôi là Rao, người ấn độ.とうきょうでんき の けんしゅうせいです。
Hiện là nghiên cứu sinh công ty TokyoDenki.せんもん は コンピューター です。
Chuyên môn của tôi là ngành máy tính. どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.














